Thống kê truy cập

Tổng số lượt truy cập: 54924

Tổng số người online: 14

 
 

Địa chất và Khoáng sản

Thủ tục cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản

(14/08/2016 3:56:59 CH)

Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản:
1. Đơn vị chủ trì giải quyết: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
2. Thành phần hồ sơ:
- Bản chính:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản;
+ Đề án thăm dò khoáng sản.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:
+ Bản cam kết bảo vệ môi trường đối với trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại;
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài;
+ Văn bản của ngân hàng nơi tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản giao dịch xác nhận về vốn chủ sở hữu;
+ Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản;

3. Thời hạn trả kết quả:
90 ngày
4. Phí, lệ phí:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.

5. Căn cứ pháp luật:
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010.
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
+ Đơn vị chủ trì giải quyết: Khoản 1 Điều 27 Nghị định.
+ Thành phần hồ sơ: Khoản 1 Điều 29 Nghị định.
+ Thời hạn giải quyết hồ sơ: Khoản 2 Điều 48 Luật Khoáng sản; Điều 35 Nghị định 15/2012/NĐ-CP.
- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Thông tư 129/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.