Tải ứng dụng di động

    Thống kê

Tổng số văn bản: 1431

Tổng số văn bản cá biệt: 0

Tổng số chủ đề quản lý: 349

Tổng số lượt truy cập: 1411846

Tổng số người online: 37

 
 

Địa chất và Khoáng sản

Các thông tin, chủ đề quản lý cung cấp chỉ có giá trị tham khảo, trong quá trình áp dụng các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường cần tra cứu, cập nhật hiệu lực pháp luật của từng điều luật và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để áp dụng cho đúng!

Tham khảo thêm "Những câu hỏi thường gặp" tại đây!


Thủ tục Phê duyệt trữ lượng khoáng sản tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

14/08/2016 3:56:10 CH  680  Chủ đề thủ tục hành chính

Thủ tục Phê duyệt trữ lượng khoáng sản tại Bộ Tài nguyên và Môi trường:

1. Đơn vị chủ trì giải quyết:
Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản Quốc gia.
2. Thành phần hồ sơ:
- Bản chính:
+ Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (Mẫu đơn số 14 thông tư 16/2012/TT-BTNMT);
+ Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản (Mẫu số 33, 34 thông tư 16/2012/TT-BTNMT);
+ Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định và Giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Dữ liệu của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò (Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản) ghi trên đĩa CD (01 bộ).

3. Thời hạn trả kết quả:
- Kiểm tra hồ sơ: 2 ngày làm việc.
- Kiểm tra toàn bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng trong trường hợp xét thấy cần thiết: không quá 30 ngày làm việc.
- Gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội dung có liên quan trong báo cáo thăm dò khoáng sản: không quá 60 ngày làm việc (thời gian trả lời của chuyên gia không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
- Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia xem xét, quyết định: không quá 30 ngày làm việc.
- Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia tổ chức phiên họp Hội đồng: không quá 30 ngày làm việc.
-  Hoàn thành biên bản họp Hội đồng: không quá 5 ngày làm việc.
- Chuẩn bị hồ sơ trình Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia ký Quyết định Phê duyệt trữ lượng khoáng sản: không quá 15 ngày.
- Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia ký quyết định Phê duyệt trữ lượng khoáng sản (Mẫu số 22 thông tư 16/2012/TT-BTNMT): không quá 5 ngày làm việc.
- Thông báo trả kết quả: không quá 5 ngày làm việc.

4. Phí, lệ phí:
Nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản theo Quyết định 27/2005/QĐ-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Căn cứ pháp luật:
- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010.
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

Các chủ đề liên quan